Chế độ ăn uống giúp phòng và trị bệnh

Chế độ ăn Uống
Cổ nhân có câu “bệnh tòng khẩu nhập, họa tòng khẩu xuất”, ý nói rằng bệnh tật là do từ miệng mà vào, tai họa là do từ miệng mà sinh ra. Do đó, việc tuân thủ dinh dưỡng trong một số bệnh như: đái tháo đường, suy thận, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid… sẽ giúp kiểm soát và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.
IFrame

Phương pháp dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường

Việc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường là vấn đề có ảnh hưởng nhất, xuyên suốt quá trình điều trị bệnh, phòng các biến chứng cấp tính và mạn tính. Dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường cần đảm bảo những nguyên tắc sau:

  • Đủ calo cho hoạt động sống bình thường.
  • Đủ các thành phần vi lượng.
  • Thực hiện đúng giờ ăn, số lượng bữa ăn trong ngày phù hợp; nếu bệnh nhân đi kèm theo thừa cân, béo phì, cần giảm 10 – 20% lượng chất đưa vào cơ thể.
  • Đồ ăn đa dạng, nhiều yếu tố, có sự cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng. Cụ thể như sau:
    • Lipid: Hạn chế sử dụng mỡ động vật, nội tạng động vật, bơ. Có thể sử dụng ít dầu thực vật không bão hòa như dầu oliu, dầu hướng dương, dầu đậu nành…
    • Protein: Bệnh nhân cần giảm lượng protein từ động vật, nên sử dụng nguồn protein từ nấm hay các loại đậu đỗ. Lượng protein cần trong ngày khoảng 8g/kg cân nặng.
Thực đơn cho người bệnh đái tháo đường
Thực đơn cho người bệnh đái tháo đường

 

    • Carbohydrate: Là nhà cung cấp năng lượng chính, chiếm 60 – 65% tổng calo cần thiết trong ngày. Bệnh nhân đái tháo đường nên sự chọn lựa nguồn carbohydrate từ ngũ cốc thô, rau quả tươi và tránh xa đường tinh luyện, ngũ cốc tinh chế và các sản phẩm từ ngũ cốc tinh chế như bánh mì, bánh quy, pizza…
    • Chất xơ: Chất xơ có tác dụng làm chậm hấp thu glucid và lipid làm giảm trường hợp tăng đường máu và mỡ máu sau ăn. Chất xơ có rất nhiều trong các loại rau xanh, củ, quả tươi. Nên vận dụng nguyên tắc khi ăn rau củ quả là: Ẳn sống, nhai kỹ, nuốt chậm.
    • Vitamin và khoáng chất: Việc ăn sống các loại rau củ quả tươi không chỉ cung cấp chất xơ mà còn cung cấp lượng lớn các vitamin, khoáng chất và enzyme có lợi. Việc nấu quá kỹ các loại thực phẩm sẽ làm mất đi những vi chất này.
  • Hạn chế rượu, bia, cà phê, thuốc lá, gia vị cay nóng…

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân mắc các bệnh về thận

Đối với những bệnh nhân mắc các bệnh về thận, thành phần đáng kể tác động đến tiên lượng bệnh đó là cơ chế ăn uống. Đối với mỗi loại bệnh thận khác nhau thì cơ chế ăn cũng khác nhau, bệnh nhân cần được tư vấn kĩ càng và tuân thủ khắt khe để ngăn cản hoàn cảnh nặng thêm của bệnh.

Để điều trị có hiệu quả tình huống rối loạn lipid máu, người bệnh cần tuân thủ việc điều chỉnh cơ chế ăn. Không nên vội vã tận dụng thuốc đối với những hoàn cảnh rối loạn lipid ở mức độ nhẹ.

Suy thận mạn

Bệnh nhân suy thận mạn thường bị suy dinh dưỡng do ăn vào không đủ (ăn kém, nôn, kiêng kị, hạn chế quá nhiều protein…), và do rối loạn chuyển hóa, nhiễm độc ure, rối loạn hormon, bệnh đường tiêu hóa. Thực hiện chính sách ăn hợp lý để cải thiện hoàn cảnh thiếu dinh dưỡng, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa do đó làm chậm tiến triển của bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống đời thường. Năng lượng cần thiết bệnh nhân suy thận mạn vào khoảng 35 – 45kcal/kg/ngày:

Lượng protein đưa vào nên căn cứ vào tình huống người bệnh và mức độ tổn thương chức năng thận. Thông thường nên ăn khoảng 0,3 – 0,6g/kg protein. Việc giảm protein trong khẩu phần ăn có chức năng giảm tích lũy các sản phẩm thải ra khỏi trong cơ thể, hạn chế biến chứng tăng ure máu, làm giảm triệu chứng khó chịu của suy thận mạn, làm chậm tiến triển đến suy thận. Nếu khẩu phần ăn có lượng protein quá thấp có thể bổ sung Keto/Aminoaxit theo chỉ định của bác sĩ.

Suy thận
Suy thận

Lipid chỉ nên dưới 30% tổng năng lượng khẩu phần ăn mỗi ngày. Nên ăn dầu thực vật hạn chế mỡ động vật, vì người suy thận có rối loạn chuyển hóa lipid, có thể dẫn đến mỡ máu cao, gây xơ mỡ động mạch.

Carbohydrate nên chiếm khoảng 55 – 60% tổng năng lượng khẩu phần liên tục. Nên dùng thực phẩm giàu chất xơ như: Miến dong, khoai lang, sắn…

Bệnh nhân có phù và tăng huyết áp cần hạn chế ăn muối chỉ nên tận dụng 2,5 – 5g muối/ngày. Khi chế biến đồ ăn, không nên cho muối và mì chính, chỉ được phép sử dụng một thìa nhỏ nước mắm mỗi ngày. Khi bị phù to thì phải ăn nhạt đầy đủ. Người bị suy thận mạn tính không nên ăn các loại thực phẩm chứa nhiều muối như dưa, cà, mắm tôm, cá khô…

Bệnh nhân suy thận thường có kali máu tăng, vì vậy khi ăn hoa quả và rau xanh tốt nhất là các loại có lượng kali thấp như dưa hấu, dưa chuột, bí đỏ, bí xanh, cà tím, bầu, rau cần, cải trắng… Hạn chế ăn các thực phẩm nhiều kali như nho khô, chuối khô, thanh long, bơ… rau có lá xanh đậm như rau ngót, rau đay, rau dền, rau muống… mộc nhĩ, các loại đậu đỗ.

Bổ sung sắt để cải thiện tình hình thiếu máu.

Bổ sung các loại vitamin nhóm B, vitamin C.

Hạn chế thực phẩm có tương đối nhiều phospho như: Tôm khô, lá lốt, lòng đỏ trứng, nấm, đậu nành, hạt sen, thịt bò…

Lượng nước nên uống mỗi ngày bằng lượng nước tiểu cộng thêm 200-300ml.

Sỏi thận

Nguyên nhân gây sỏi thận là do rối loạn bàn luận chất khoáng, kết tủa và tích tụ lại từ từ hình thành sỏi. Chế độ dinh dưỡng thất thường, uống ít nước và do sử dụng một số loại thuốc như vitamin D, calci, ascorbic, sulphanilamid dài ngày, lượng nhiều có thể gây bệnh. Các loại đồ ăn có nhiều axit oxalic làm tăng kỹ năng thành lập sỏi thận. Nước có chứa Ca(HCO3)2, thực phẩm có tính axit làm tăng độ axit trong nước tiểu cũng thúc đẩy tạo sỏi. Đối với bệnh nhân ung thư máu cũng có thể bị lắng đọng urat gây sỏi thận cho tăng axit uric máu. Tiếp sau đây là cơ chế ăn cho bệnh nhân sỏi thận:

Giảm lượng thịt bò, thịt gia cầm, cá vì những thực phẩm này giàu protein và chứa nhiều nhân purine làm axit uric tăng, làm tăng lắng đọng tinh thể urat tại thận.

Giảm các loại thực phẩm khác có chứa lượng nhiều oxalate bao gồm các loại đậu đỗ, củ cải đường, dâu, cam, chocolat, cafe và lạc…

Ẳn hạn chế muối (dưới 6g/ngày), vì muối cũng làm tăng lắng đọng oxalate gây sỏi.

Cần uống nhiều nước, để thải ra khoảng 2 – 2,5 lít/ngày nước tiểu.

Không nên ăn hoa quả sau 12 giờ trưa.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid

Để điều trị có hiệu quả tình trạng rối loạn lipid máu, người bệnh cần tuân thủ việc điều chỉnh chính sách ăn. Không nên vội vã dùng thuốc đối với những tình trạng rối loạn lipid ở mức độ nhẹ. Chế độ ăn cho người rối loạn lipid máu (nhất là tăng lipid máu) bao gồm:

Hạn chế các loại thực phẩm có chứa các chất béo bão hòa và cholesterol như: Sữa nguyên kem, thịt mỡ, nội tạng động vật, bơ… dùng các loại thức ăn có chứa các chất béo không no như dầu thực vật, cá…

Giảm các loại thực phẩm nhiều đường, tinh bột… nên chọn lựa nguồn carbohydrate từ ngũ cốc thô và rau, củ, quả.

Tăng sử dụng các loại thực phẩm, gia vị có khả năng giảm mỡ máu, chống xơ mỡ mạch máu như: dong riềng đỏ, bí đỏ, mộc nhĩ, tỏi, nghệ vàng, trà xanh…

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân tăng huyết áp

Chính sách ăn uống thích hợp để góp phần điều chỉnh huyết áp, lưu ý tới các thành phần có liên quan đến huyết áp như: Natri, kali, calci, mỡ động vật, đường và chất xơ.

Rau và trái cây có tác dụng giãn mạch, giảm huyết áp
Rau và trái cây có tác dụng giãn mạch, giảm huyết áp

Natri: WHO khuyến cáo không ăn quá 2% muối trong món ăn và 1% muối trong nước uống; hoặc không quá 5g muối/ngày. Trong thực đơn cần hạn chế các loại đồ ăn nhanh, các thực phẩm chế biến công nghệ vì các thực phẩm này thường chứa nhiều muối.

Lipid: Đối với người bị tăng huyết áp, không nên thực hiện chế độ kiêng chất béo tuyệt đối mà nên có cơ chế ăn giảm chất béo no (mỡ và bơ), dùng chất béo không no từ thực vật và cá. Không nên ăn quá 30g lipid/ngày.

Protein: Người tăng huyết áp không cần quá hạn chế thịt, cá mà nên dùng các loại đồ ăn này một cách hợp lý. Không chỉ có vậy, một số thực phẩm giống như các loại nấm, các loại đậu cũng là một nguồn cung cấp protein rất tốt cho cơ thể.

Carbohydrate: Cần ăn đủ theo nguyện vọng lao động và sinh hoạt. Nếu chính sách ăn quá nhiều carbohydrate, cơ thể sẽ tự động hóa dự trữ chất này tại các mô mỡ đưới dạng lipid, làm tăng lượng lipid trong cơ thể, từ đó tăng hiểm họa mắc bệnh tăng huyết áp. Đối với người tăng huyết áp, nên sử dụng các hạt ngũ cốc thô. Nên hạn chế dùng đường và món ăn chứa nhiều đường.

Rau và trái cây: Chứa nhiều kali, hầu như không có natri nên có tác dụng làm giãn mạch, giảm huyết áp.

Không dùng rượu, thuốc lá, cà phê đối với người tăng huyết áp.

Trên đây là các thông tin và chia sẻ hữu ích của Monni. Hi vọng với các chia sẻ trên cung cấp các kiến thức hữu ích tới bạn!

Cảm ơn bạn đã đọc!

Phương Duy – Tổng hợp và Edit

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Subscribe